Dấu Hiệu Trầm Cảm Và Cách Phòng Chữa Bệnh Trầm Cảm

0
407
dấu hiệu trầm cảm

Trầm cảm là một căn bệnh về tâm lý rất phổ biến, đặc biệt là ở những người gặp quá nhiều mệt mỏi, áp lực từ công việc, cuộc sống hay trải qua cú sốc tinh thần. Sớm nhận biết những dấu hiệu trầm cảm và điều trị kịp thời rất quan trọng, giúp tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh.

Trầm cảm khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy buồn, mất hứng thú về mọi thứ xung quanh. Bệnh trầm cảm gây ảnh hưởng nghiệm trọng đến cảm xúc, suy nghĩ, hành động của người bệnh. Đồng thời, căn bệnh này còn kéo theo những vấn đề về thể chất và tinh thần. Điều nguy hiểm và nghiêm trọng hơn chính là người mắc bệnh trầm cảm có thể tự hủy hoại bản thân. 

Nhớ chú ý thường xuyên đến cả bản thân và gia đình để kịp thời nhận ra các dấu hiệu trầm cảm nếu cơ; từ đó, tìm kiếm và chọn lựa giải pháp chữa trị kịp thời.

dấu hiệu trầm cảm
Cảm thấy cô đơn là dấu hiệu trầm cảm

1. Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm (Depression), là một căn bệnh rối loạn tâm trạng thường gặp. Trầm cảm gây nên do hoạt động rối loạn não bộ dưới tác động của một hoặc nhiều yếu tố tâm lý. Trầm cảm đang ngày càng trở thành căn bệnh phổ biến và bất cứ ai cũng có nguy cơ có thể mắc phải. Ước tính, có khoảng 3% – 5% dân số thế giới có dấu hiệu của bệnh rối loạn trầm cảm rõ rệt. Tần suất nguy cơ mắc bệnh trầm cảm nguy hiểm này trong suốt cuộc đời lên tới 15 – 20%. Hội chứng này có tỷ lệ cao hơn ở những người có tình trạng ly thân, ly dị hay thất nghiệp, …

Trầm cảm khiến cho người bệnh có thể gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, hay gặp nhiều rắc rối trong các vấn đề về thể chất và tinh thần. Người bệnh thường có tâm trạng buồn bã, có thể kèm theo triệu chứng hay khóc. Người bệnh trầm cảm sẽ cảm thấy không có động lực làm gì, giảm hứng thú trong mọi việc, kể cả những hoạt động nằm trong sở thích trước đây.

Trầm cảm là bệnh, cần được quan tâm và điều trị. Ngay khi người bệnh xuất hiện các dấu hiệu trầm cảm, cần nhanh chóng thăm khám và điều trị kịp thời trước khi người bệnh bị ảnh hưởng tâm lý quá nặng nề và dẫn đến những hậu quả không mong muốn.

dấu hiệu trầm cảm
Khi có dấu hiệu trầm cảm cần được thăm khám kịp thời

2. Dấu hiệu trầm cảm cụ thể nhất

Theo tổ chức y tế thế giới thì bệnh trầm cảm cướp đi mỗi năm 850.000 mạng người. Đến năm 2020 trầm cảm được đánh giá là căn bệnh xếp thứ 2 trong số những căn bệnh phổ biến toàn cầu với 121 triệu người mắc bệnh. Thế nhưng chỉ có 25% số đó được điều trị kịp thời và đúng phương pháp. 

Vậy làm thế nào để nhận biết dấu hiệu trầm cảm thì chúng ta hãy tham khảo những triệu chứng lâm sàng bệnh trầm cảm được nêu ra dưới đây:

  • Luôn có cảm giác đau đầu, đau nhức trong cơ thể.
  • Dễ mệt mỏi toàn thân, đặc biệt vào buổi sáng sớm.
  • Cảm thấy bất an, lo âu.
  • Suy nghĩ tiêu cực, tự ti.
  • Không kiểm soát được cảm xúc.
  • Chán ăn, rối loạn giấc ngủ.

Để trình bày cụ thể hơn các dấu hiệu trầm cảm theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên ngành, mời bạn cùng tham khảo ngay sau đây. 

dấu hiệu trầm cảm
Cảm thấy đau đầu cũng là dấu hiệu trầm cảm

2.1. Dấu hiệu trầm cảm nhận biết bệnh qua cảm xúc

Dấu hiệu trầm cảm giai đoạn đầu là trạng thái suy nhược thần kinh như mệt mỏi vào buổi sáng, đầu óc trì trệ, uể oải như:  

Khí sắc suy giảm với vẻ mặt buồn rầu, nét mặt của họ trở nên đơn điệu, ánh mắt chậm chạp, lơ đãng. Giảm hoặc mất sự quan tâm thích thú với một hoặc nhiều sự tình, sự việc mà trước kia họ rất thích thú.

Người mệt mỏi, uể oải trong công việc, sự việc nào đó dù những công việc nhỏ nhất. Ví dụ buổi sáng ngủ dậy việc vệ sinh cá nhân như đánh răng rửa mặt đối với họ cũng trở nên nặng nhọc.

Họ không kiểm soát được cảm xúc của mình. Ví dụ như hay khóc, cáu bẳn hay im lặng, lo lắng vô cớ, ám ảnh bệnh tật vô lý, … Cảm thấy cô đơn mặc dù có nhiều người xung quanh.

2.2. Dấu hiệu trầm cảm qua tư duy, suy nghĩ

Chúng ta có thể nhận biết người có dấu hiệu trầm cảm khi nói chuyện với họ. Người bệnh thường mất tự tin vào bản thân và họ cảm thấy thất bại trong cuộc sống; có những suy nghĩ bi quan, tiêu cực về bản thân, những người xung quanh và thế giới.

Họ cảm thấy nản lòng khi suy nghĩ về tương lai, không có gì mong chờ ở tương lai cả. Người bệnh có dấu hiệu giảm sự tập trung chú ý vào công việc, cuộc sống. Thêm vào đó, người bệnh cảm thấy khó đưa ra những quyết định dù là những quyết định nhỏ nhất.

Người bệnh có cảm giác bản thân mình vô dụng hoặc tội lỗi. Những người bị trầm cảm luôn nghĩ mình đã làm hỏng mọi việc. Hơn nữa, họ cho rằng mình trở thành gánh nặng cho gia đình, cơ quan và xã hội. Họ còn phóng đại những sai lầm nhỏ nhặt trước đây để luôn luôn tự trách bản thân mình. Thậm chí, rất nhiều người bị trầm cảm có ý tưởng tự sát. Nặng hơn thì họ có hành vi tự sát để giải thoát cho mình.

2.3. Dấu hiệu trầm cảm qua hành vi

Chậm chạp, lóng ngóng, cảm giác khó khăn ngay khi làm các công việc đơn giản hoặc không làm được các công việc bình thường như trước đây cũng là dấu hiệu trầm cảm. Điều này khiến công việc, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh bị ảnh hưởng và gián đoạn.

Một dấu hiệu trầm cảm khác là ăn uống kém, giảm sự ngon miệng; không thấy cảm giác đói hoặc không có nhu cầu ăn uống. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người bệnh tăng cân một cách bất thường là do trầm cảm làm tăng cảm giác thèm ăn.

Rối loạn giấc ngủ cũng là dấu hiệu trầm cảm. Đa phần người bệnh thường cảm thấy trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu dù trước đó cảm thấy rất buồn ngủ, thường thức giấc nhiều lần hoặc dậy sớm. Theo thống kê, có tới 95% tổng số người bệnh gặp phải tình trạng mất ngủ khi mắc trầm cảm.

Dễ nổi giận, kích động với những người – sự vật xung quanh. Ngại giao tiếp, ít quan tâm đến người khác nhưng lại đòi hỏi cao về những người khác là những dấu hiệu trầm cảm khác.

3. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao nhất

Thực tế, bệnh trầm cảm phổ biến đến mức có đến 80% dân số trên thế giới từng bị trầm cảm vào một lúc nào đó trong cuộc đời mình. Và dưới đây là nhóm những đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm cao nhất mà chúng ta cần biết.

Phụ nữ dễ mắc bệnh trầm cảm hơn nam giới; nhất là phụ nữ sau sinh với tỷ lệ mắc bệnh lên tới 15% trong 3 tháng đầu và 25% trong 12 tháng sau sinh.

Người bị sang chấn tâm lý mạnh như: phá sản, mất hết tiền của, nợ nần, mất đi người thân, hôn nhân đổ vỡ, con cái hư hỏng, áp lực công việc quá lớn hay thất nghiệp. Hay người đã bị tổn thương thực tổn: chấn thương sọ não, thiếu một phần cơ thể, … thì nguy cơ trầm cảm rất cao.

Đối với học sinh, sinh viên với áp lực học tập quá lớn, nhiều bài vở, thi cử dồn dập, áp lực từ cha mẹ thầy cô.

Người lớn tuổi với nỗi lo lắng thái quá về ốm đau, bệnh tật, sự cô đơn tuổi già.

4. Cách phòng chữa bệnh trầm cảm

Để bản thân không mắc bệnh trầm cảm thì bạn nên tích cực trò chuyện với bạn bè; tham gia các hoạt động hội nhóm để giải tỏa phần nào áp lực công việc và cuộc sống. Hãy điều chỉnh chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý và khoa học. Có thể tham gia một vài cuộc hội nghị về sức khỏe, nhất là về chứng bệnh trầm cảm để được các chuyên gia tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc các vấn đề về sức khỏe.

Hãy tìm cho mình 1 môn thể thao hay 1 bài tập dưỡng sinh để giải tỏa mệt mỏi sau một ngày làm việc. Hãy ngừng than thở và luôn luôn nghĩ tới những điều tốt đẹp, giữ tâm trạng vui vẻ.

Nếu bạn ở 1 mình thì hãy dành ngày cuối tuần để đi dạo phố mua sắm với bạn bè hay về nhà thăm cha mẹ, người thân. Trao đổi và lắng nghe cùng họ về những sự việc xung quanh cuộc sống, học tập, công việc.

Khi có dấu hiệu trầm cảm hay tìm hiểu thông tin, kiến thức thật kỹ về bệnh; đồng thời, đến gặp bác sĩ để tư vấn và điều trị kịp thời; tránh tình trạng bệnh diễn biến nặng hơn.

dấu hiệu trầm cảm
Mua sắm cùng bạn bè giúp bản thân thấy vui vẻ hơn

5. Một vài biện pháp điều trị trầm cảm 

Nếu bạn đang có những dấu hiệu trầm cảm trên đây mà không được chữa trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tới xấu tới sức khỏe, khả năng làm việc, học tập và cuộc sống hàng ngày. Thậm chí nguy hiểm hơn là dẫn đến ý muốn tự sát. Trong đó, nguy cơ bệnh nhân tự sát là rất cao; tỉ lệ chiếm tới 50% tổng số bệnh nhân trầm cảm. Điều trị bệnh trầm cảm là một quá trình dài. Chính vì vậy, để loại bỏ căn bệnh này, cần người bệnh phải kiên trì, nỗ lực và phối hợp điều trị với y bác sĩ. Tham khảo một vài biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm dưới đây.

5.1. Đến bệnh viện để được điều trị khoa học

Khi nhận thấy có dấu hiệu trầm cảm, bạn nên đến bệnh viện hoặc tìm bác sĩ tâm lý để được tư vấn và điều trị nhanh chóng, kịp thời và khoa học.

Điều trị bằng phương pháp tư vấn tâm lý. Hãy để người bệnh trầm cảm được nói và được lắng nghe; cho họ cơ hội để nói về nỗi buồn, những khó khăn của bản thân.

Có thể điều trị trầm cảm bằng phương pháp châm cứu, ấn huyệt giúp họ được thư giãn, thả lỏng cơ thể và tâm trạng. Quan trọng nhất khi người bệnh trầm cảm phải dùng thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh thì cần phải uống thuốc theo đúng và đủ như phác đồ điều trị của bác sĩ; không tự ý bỏ thuốc và đi phải khám bệnh định kỳ.

5.2. Xây dựng lối sống lành mạnh

Cổ vũ bản thân và những người xung quanh tích cực giao tiếp với mọi người; tham gia các hội nhóm để chia sẻ, trao đổi thông tin về công việc, cuộc sống hoặc đi từ thiện, công ích. Người bệnh nên thường xuyên tập thể dục, thể thao hàng ngày. Điều này giúp cho người bệnh ăn ngon miệng hơn; tăng cường trao đổi chất và kích thích não bộ thoát khỏi cảm xúc u buồn.

Người mắc bệnh trầm cảm cần điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi sao cho hợp lý. Không nên tạo quá nhiều áp lực cho bản thân. Điều chỉnh chế độ ăn uống của người bệnh sao cho chế độ ăn uống lành mạnh; không bỏ bữa; hạn chế sử dụng đồ uống có cồn và chất gây nghiện.

Người trầm cảm nên cố gắng ngủ vì ngủ sẽ giúp tinh thần tỉnh táo, bớt căng thẳng. Giấc ngủ cũng giúp người bệnh có đủ sức khỏe để chống lại bệnh.

Để thoát khỏi trầm cảm sớm thì người bệnh cần phải nỗ lực thay đổi bản thân và tâm trạng. Hãy chỉn chu bản thân mình dù là ở nhà hay ra ngoài. Luôn giữ tâm trạng vui vẻ, hướng tới những điều tốt đẹp.

dấu hiệu trầm cảm
Khi có dấu hiệu trầm cảm hãy lắng nghe theo lời khuyên của bác sĩ

Hy vọng, qua bài viết trên đã gửi tới bạn thông tin hữu ích về bệnh trầm cảm, những dấu hiệu trầm cảm và một vài phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm hiệu quả. Mong rằng, bạn có thể nhận biết và điều trị kịp thời khi phát hiện dấu hiệu trầm cảm.

Xem thêm:

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây